TOP 15+ CÁCH TÍNH CÂN LƯỢNG TRONG TỬ VI, CÁCH TÍNH VÀ LUẬN GIẢI SỐ CÂN LƯỢNG

Trong bài này sẽ giới thiệu thuật lấy Giờ sinh, Ngày sinh, Tháng sinh và Năm sinh được lượng hóa theo Vàng ( theo Lượng Chỉ) rồi cộng lại được một tổng số cuối cùng. Số cuối cùng ấy thể hiện nghèo khó hoặc giàu sang cho cả Nam và Nữ. Phương pháp này được gọi là “Cân Lượng” để biết được vận mệnh.

Bạn đang xem: Cách tính cân lượng trong tử vi


Giá trị Cân Lượng

*

Giá trị Cân Lượng theo giờ sinh

Giờ Tý: 1 lượng 6 chỉ
Giờ Sửu: 0 lượng 6 chỉ
Giờ Dần: 0 lượng 7 chỉ
Giờ Mão: 1 lượng 0 chỉ
Giờ Thìn: 0 lượng 9 chỉ
Giờ Tỵ: 1 lượng 6 chỉ
Giờ Ngọ: 1 lượng 0 chỉ
Giờ Mùi: 0 lượng 8 chỉ
Giờ Thân: 0 lượng 8 chỉ
Giờ Dậu: 0 lượng 9 chỉ
Giờ Tuất: 0 lượng 6 chỉ
Giờ Hợi: 0 lượng 6 chỉ

Giá trị Cân Lượng theo ngày sinh

Mùng 1: 0 lượng 5 chỉ
Mùng 2: 1 lượng 0 chỉ
Mùng 3: 0 lượng 8 chỉ
Mùng 4: 1 lượng 5 chỉ
Mùng 5: 1 lượng 6 chỉ
Mùng 6: 1 lượng 5 chỉ
Mùng 7: 0 lượng 8 chỉ
Mùng 8: 1 lượng 6 chỉ
Mùng 9: 0 lượng 8 chỉ
Mùng 10: 1 lượng 6 chỉ
Ngày 11: 0 lượng 9 chỉ
Ngày 12: 1 lượng 7 chỉ
Ngày 13: 0 lượng 8 chỉ
Ngày 14: 1 lượng 7 chỉ
Ngày 15: 1 lượng 0 chỉ
Ngày 16: 0 lượng 8 chỉ
Ngày 17: 0 lượng 9 chỉ
Ngày 18: 1 lượng 8 chỉ
Ngày 19: 0 lượng 5 chỉ
Ngày 20: 1 lượng 5 chỉ
Ngày 21: 1 lượng 0 chỉ
Ngày 22: 0 lượng 9 chỉ
Ngày 23: 0 lượng 8 chỉ
Ngày 24: 0 lượng 9 chỉ
Ngày 25: 1 lượng 5 chỉ
Ngày 26: 1 lượng 8 chỉ
Ngày 27: 0 lượng 7 chỉ
Ngày 28: 0 lượng 8 chỉ
Ngày 29: 1 lượng 6 chỉ
Ngày 30: 0 lượng 6 chỉ

Giá trị Cân Lượng theo tháng sinh

Tháng 1: 0 lượng 6 chỉ
Tháng 2: 0 lượng 7 chỉ
Tháng 3: 1 lượng 8 chỉ
Tháng 4: 0 lượng 9 chỉ
Tháng 5: 0 lượng 5 chỉ
Tháng 6: 1 lượng 6 chỉ
Tháng 7: 0 lượng 9 chỉ
Tháng 8: 1 lượng 5 chỉ
Tháng 9: 1 lượng 8 chỉ
Tháng 10: 1 lượng 8 chỉ
Tháng 11: 0 lượng 9 chỉ
Tháng 12: 0 lượng 5 chỉ

Giá trị Cân Lượng theo năm sinh

*

Giáp Tý: 1 lượng 2 chỉ
Bính Tý: 1 lượng 6 chỉ
Mậu Tý: 1 lượng 5 chỉ
Canh Tý: 0 lượng 7 chỉ
Nhâm Tý: 0 lượng 5 chỉ

Ất Sửu: 0 lượng 9 chỉ
Đinh Sửu: 0 lượng 8 chỉ
Kỷ Sửu: 0 lượng 8 chỉ
Tân Sửu: 0 lượng 7 chỉ
Quý Sửu: 0 lượng 5 chỉ

Bính Dần: 0 lượng 6 chỉ
Mậu Dần: 0 lượng 8 chỉ
Canh Dần: 0 lượng 9 chỉ
Nhâm Dần: 0 lượng 9 chỉ
Giáp Dần: 1 lượng 2 chỉ

Đinh Mão: 0 lượng 7 chỉ
Kỷ Mão: 1 lượng 9 chỉ
Tân Mão: 1 lượng 2 chỉ
Quý Mão: 1 lượng 2 chỉẤt Mão: 0 lượng 8 chỉ

Mậu Thìn: 1 lượng 2 chỉ
Canh Thìn: 1 lượng 2 chỉ
Nhâm Thìn: 1 lượng 0 chỉ
Giáp Thìn: 0 lượng 8 chỉ
Bính Thìn: 0 lượng 8 chỉ

Kỷ Tỵ: 0 lượng 5 chỉ
Tân Tỵ: 0 lượng 6 chỉ
Quý Tỵ: 0 lượng 7 chỉẤt Tỵ: 0 lượng 7 chỉ
Đinh Tỵ: 0 lượng 6 chỉ

Canh Ngọ: 0 lượng 9 chỉ
Nhâm Ngọ: 0 lượng 8 chỉ
Giáp Ngọ: 1 lượng 5 chỉ
Bính Ngọ: 1 lượng 3 chỉ
Mậu Ngọ: 1 lượng 9 chỉ

Tân Mùi: 0 lượng 8 chỉ
Quý Mùi: 0 lượng 7 chỉẤt Mùi: 0 lượng 6 chỉ
Đinh Mùi: 0 lượng 5 chỉ
Kỷ Mùi: 0 lượng 6 chỉ

Nhâm Thân: 0 lượng 7 chỉ
Giáp Thân: 0 lượng 5 chỉ
Bính Thân: 0 lượng 5 chỉ
Mậu Thân: 1 lượng 4 chỉ
Canh Thân: 0 lượng 8 chỉ

Quý Dậu: 0 lượng 8 chỉẤt Dậu: 1 lượng 5 chỉ
Đinh Dậu: 1 lượng 4 chỉ
Kỷ Dậu: 0 lượng 5 chỉ
Tân Dậu: 1 lượng 6 chỉ

Giáp Tuất: 0 lượng 5 chỉ
Bính Tuất: 0 lượng 6 chỉ
Mậu Tuất: 1 lượng 4 chỉ
Canh Tuất: 0 lượng 9 chỉ
Nhâm Tuất: 1 lượng 0 chỉ

Ất Hợi: 0 lượng 9 chỉ
Đinh Hợi: 1 lượng 6 chỉ
Kỷ Hợi: 0 lượng 9 chỉ
Tân Hợi: 1 lượng 7 chỉ
Quý Hợi: 0 lượng 7 chỉ

Giải lượng chỉ

7 lượng 1 chỉ: Sinh ra khác thường, số khanh tướng công hầu, cả đời tự nhiên có phúc tiêu diêu khoái lạc, cực phẩm hưng long.7 lượng 0 chỉ: phúc lớn, không cần phải lo âu cho mệt, y lộc trời định sẵn, một đời vinh hiển giàu sang.

6 lượng 9 chỉ: Số này là một vì sao y lộc ở nhân gian, một thân phú quí, mọi người đều kính nể. tóm lại, là phúc lộc do tự trời định, an hưởng vinh hoa trọn đời.6 lượng 8 chỉ: Số này giàu sang tự trời ban, khỏi phải khó nhọc, gia tư có muôn vàng; nhưng mười năm sau chẳng có như hồi trước, phúc tổ nghiệp trôi đi như thuyền trên mặt nước sóng bão.6 lượng 7 chỉ: Sinh ra có phúc lớn, điền viên gia nghiệp thật hưng long, trọn đời phú quí vinh hoa, muôn việc hạnh thông hoàn hảo.6 lượng 6 chỉ: Số này phú quí định sẵn tự trời, phước lộc hơn thiên hạ, quan cao quyền trọng, châu báu đầy vơi, ấm phong thê tử.6 lượng 5 chỉ: Số này suy ra thì phước lộc chẳng nhỏ, tài cao giúp nước, công cả yên dân; chức trọng trào đình, giàu sang tột bực, vang danh thiên hạ.6 lượng 4 chỉ: Số này phú quí vinh hoa, ít ai bì kịp; oai quyền lộc vị, không kẻ sánh bằng. Áo tía đai vàng, ngôi cao chung đỉnh, trọn đời hạnh phúc.6 lượng 3 chỉ: Số này là số đậu khoa cao, làm quan lớn, giàu sang cực phẩm, toại danh thiên hạ; phước lộc phi thường, gia đình vinh hiển.6 lượng 2 chỉ: Số này phước lộc vô cùng, học giỏi làm nên, vinh hiển mẹ cha, đai vàng áo gấm, phú quí vinh hoa, mọi đường đầy đủ.6 lượng 1 chỉ: Số này tư chất thông minh, học hỏi rộng rãi, tự nhiên vinh diệu, tên đậu bảng vàng. Dầu chẳng được quan sang, chắc cũng là một nhà phú hộ.6 lượng 0 chỉ: Số này tên đậu bảng vàng, lập nên công lớn, vinh quang tông tổ, điền sản phong túc, y lộc dư giả.

5 lượng 9 chỉ: Suy ra số này là người diệu xảo không có thanh cốt, chắc hẳn tài cao học rộng có phận đậu khoa bảng, có mạng làm quan sang.5 lượng 8 chỉ: Số này là số bảng vàng áo gấm, quan cả khoa cao, phước lộc một đời tự nhiên đem lại, phú thọ đều đủ, danh lợi kiêm toàn.5 lượng 7 chỉ: Số này phước lộc dẫy đầy, mọi sự hạnh thông, quang hiển mẹ cha,oai vọng chấn dương, người đều kính trọng, riêng chiếm bầu xuân.5 lượng 6 chỉ: Số này suy ra là người lễ nghĩa thông thái, một đời phước lộc; nếm đủ mùi chua cay, nguồn tài lợi thì cuồn cuộn, an ổn và phong hậu.5 lượng 5 chỉ: Số này lúc trẻ hằng bôn ba trên đàng danh lợi, nhưng uổng công phí sức mà thôi. Ngày kia, phước lộc sẽ tới như nước chảy lại, rồi tự nhiên phú quí vinh hiển.5 lượng 4 chỉ: Số này là người có tánh trung hậu và thanh cao, học hành minh mẫn, ăn mặc phong túc, tự nhiên an ổn, chính là người có phước trên đời.5 lượng 3 chỉ: Số này xem ra khí tượng chơn thật, nghiệp nhà mà đặng phát đạt cũng ở trong đó. Phước lộc một đời có số định sẵn vinh hoa phú quí.5 lượng 2 chỉ: Số này trọn đời hạnh thông, việc gì cũng hay, chẳng cần nhọc lòng mà tự nhiên yên ổn. Họ hàng cốt nhục thảy đều giúp sức; sự nghiệp hiển đạt.5 lượng 1 chỉ: Số này một đời vinh hoa, mọi việc thảy đều tấn phát, chẳng cần lao lực, tự nhiên hạnh thông. Anh em chú cháu đều đặng như ý, gia nghiệp và phước lộc đặng đầy đủ.5 lượng 0 chỉ: Số này hằng ngày chỉ lao lực về đàng công danh tài lợi. Lúc nửa đời cũng có nhiều phen gặp phước lộc; tới già có ngôi Tài Tinh chiếu mạng sẽ đặng an nhàn.

4 lượng 9 chỉ: Số này suy ra có hậu phước lớn lắm, tự tay gầy nên sự nghiệp vẻ vang gia đình. Người sang đều kính trọng. Một đời sung sướng.4 lượng 8 chỉ: Số này, tuổi trẻ cũng như lúc tuổi lớn, cũng chẳng đặng hưng vượng. Anh em họ hàng đều không đặng nhờ cậy giúp sức. Tới lúc già rồi mới đặng đôi phần an khương.4 lượng 7 chỉ: Số này tính ra vượng về lúc tuổi già, vợ con phú quí, vì nguyên có cái phước sẵn như nước chảy lại.4 lượng 6 chỉ: Số này đi đâu cũng đều đặng hạnh thông, nhứt là đổi họ dời nhà lại càng thịnh vượng. Ăn mặc đầy đủ tự số trời định sẵn. Từ nửa đời cho tới lúc già đồng một mực trung bình.4 lượng 5 chỉ: Số này phần công danh lợi lộc trước phải tân khổ, mà sau này cũng phải bôn ba; số hiếm hoi con cái vì khó nuôi; anh em cốt nhục cũng ít đặng phù trợ giúp sức.4 lượng 4 chỉ: Phàm sự chi cũng bởi trời đem lại, chẳng cần cầu làm chi cho mệt, phước lộc về sau sẽ đặng hơn nhiều lúc khi xưa. Tuy rằng lúc trẻ cung Tài Bạch khó đặng như ý, nhưng tới tuổi già đặng an nhàn.4 lượng 3 chỉ: Người có số này rất thông minh, hiên ngang trước loại người sang quí, phúc lộc trời định, không cần lao lực nhưng mọi sự hanh thông.

Xem thêm: Xem Tử Vi Trọn Đời Tuổi Ất Dậu 1945, 2005 Nam Mạng, Tử Vi Tuổi Ất Dậu Nam Mạng Năm 2022 # 2005

4 lượng 2 chỉ: Số này sẽ được nhiều thoả nguyện. Từ nửa đời người thì vận mạng đặng nên, lúc ấy tài lợi công danh thảy đều tấn phát.4 lượng 1 chỉ: Số này là người tài ba lỗi lạc, công việc trước sau chẳng đồng nhau; từ nửa đời sắp lên lai cọ phước tiêu diêu, chớ chẳng như xưa kia vận chưa đạt.4 lượng 0 chỉ: Số này phước lộc đặng lâu dài, nhưng xưa phải chịu qua nhiều nỗi phong ba vất vả. Sau này đặng hưởng an nhàn phú quý.

3 lượng 9 chỉ: Trọn đời vận mẹnh không thông, việc thành rồi lại bại, khổ tâm kiệt lực dựng nên gia thế nhưng tới sau này cũng như giấc mộng.3 lượng 8 chỉ: Cốt cách thanh cao, sớm đổ đạt từ 36 tuổi, sẽ phú quý vinh hoa.3 lượng 7 chỉ: Làm gì cũng không thành, thân lập thân – anh em ít giúp đỡ, hưởng chút ít từ tổ nghiệp, nhưng lúc lại thì rành rành đó, mà lúc đi thì chẳng biết hết bao giờ.3 lượng 6 chỉ: Cả đời không cần lao lực chi lắm, một tay gây dựng cơ đồ, phúc lớn vì có sao phúc chiếu tới mệnh, dù gặp khó khăn đến đâu cũng đều thành đạt.3 lượng 5 chỉ: phúc đức sinh thời chẳng chu toàn, không hưởng phúc lộc tổ tiên để lại. Sinh nhai phải chờ vận tới mới mong no đủ hơn xưa.3 lượng 4 chỉ: Có phúc khí tăng đạo, xa quê và cha mẹ nương nhờ cửa Phật, tụng niệm hàng ngày mới mong y lộc viên mãn.3 lượng 3 chỉ: Đầu đời công việc khó thành, mưu tính cũng uổng. Từ nửa đời người sắp lên mới gặp vận hay sẽ tới như dòng nước chảy lại, sau này tài lộc phát nhiều.3 lượng 2 chỉ: Năm xưa gặp vận rủi, khó nên việc gì. Sau thì tài lợi như nước chảy đến. Nửa sau cuộc đời no đủ, công danh lợi lộc hanh thông.3 lượng 1 chỉ: sinh kế lao đao khó nhọc, khó nhờ sự nghiệp của tổ tiên để nên nhà cửa. Nửa sau cuộc đời mới đủ ăn đủ mặc.3 lượng 0 chỉ: Lao lực phong trần, lầm than, siêng năng hà tiện đến già cũng chỉ đỡ buồn phiền chút ít.

2 lượng 9 chỉ: Năm xưa luẩn quẩn chưa được thông đồng bén giọt, công danh muộn màng, từ 40 tuổi mới an nhàn, dời chỗ ở hoặc đổi họ mới hay.2 lượng 8 chỉ: Làm ăn lộn xộn rối ren, sản nghiệp tổ tông như giấc mộng. Không làm con nuôi hoặc không đổi họ thì ắt phải dời đổi di cư tới đôi ba lần.2 lượng 7 chỉ: tự lo cả đời, ít gặp người giúp đỡ, khó nhờ cậy phúc đức tổ tông làm bệ đỡ. Quanh năm tự lực một mình, từ bé đến lớn cũng chẳng có gì hay cả.2 lượng 6 chỉ: cả đời khốn khó, một mình mưu sinh hẳng thành. Lìa xa quê cha đất tổ mới may đủ ăn, may ra lúc già mới được thanh nhàn.2 lượng 5 chỉ: số này tổ nghiệp suy vi, ít có phần gây dựng nên gia đình được, họ hàng cốt nhục lầm than, một đời khổ sở, tự mình kiếm sống.2 lượng 4 chỉ: Không phúc lộc gia đình, khó nên sự nghiệp, không cậy nhờ được họ hàng cốt nhục, lưu lạc tha phương cầu thực tới lúc tuổi già.2 lượng 3 chỉ: Mưu toan làm việc gì cũng khó thành, không nhờ vả gì được ở anh em họ hàng, rốt cuộc đành chịu tha phương cầu thực.2 lượng 2 chỉ: Số này thân hàn cốt lạnh, khổ sở liên miên, quanh năm kiếm ăn toan lo nghèo khó, không khéo có thể trở thành ăn mày do số mệnh

Cách tính Cân Lượng

Người Sưu tầm sinh vào giờ Dậu, Ngày 18 tháng 3, năm Mậu Tý, Xem ở các bảng trên thì được: giờ Dậu 0 lượng 9 chỉ; ngày 18 được 1 lượng 8 chỉ; tháng 3 được 1 lượng 8 chỉ; Mậu Tý được 1 lượng 5 chỉ. Làm phép cộng :

Giờ Dậu: 0 lượng 9 chỉ
Ngày 18: 1 lượng 8 chỉ
Tháng 3: 1 lượng 8 chỉ
Mậu Tý: 1 lượng 5 chỉ

Tổng cộng: 6 lượng 0 chỉ là Số này tên đậu bảng vàng, lập nên công lớn, vinh quang tông tổ, điền sản phong túc, y lộc dư giả.

Có rất nhiều cách để tiên đoán tương lai sau này của một người ra sao. Trong đó có xem lượng chỉ là cách độc đáo để đo lường, tính toán mức độ giàu sang. Liệu phép xem cân xương tính số hay còn gọi là cân lượng tử vi có đúng và chính xác không? Tiện ích xem lượng chỉ cân lượng đời người sẽ đưa ra những thông tin hữu ích cho bạn.


Hãy chọn ngày giờ sinh để xem vận mệnh cuộc đời

Chọn giờ sinh

Tý (23-1h)Sửu (1-3h)Dần (3h-5h)Mão (5h-7h)Thìn (7h-9h)Tỵ (9h-11h)Ngọ (11h-13h)Mùi (13h-15h)Thân (15h-17h)Dậu (17h-19h)Tuất (19h-21h)Hợi (21h-23h)

Chọn ngày tháng năm sinh (Dương lịch)


Mục đích của việc xem lượng chỉ

Chúng ta đều biết, với các phương pháp bói và dự đoán tương lai bật mí rất nhiều thông tin. Từ cuộc sống, sức khỏe, tình duyên,… đến gia đạo, sự nghiệp. Tuy nhiên xem lượng chỉ không coi được tất cả các khía cạnh này. Mà chỉ dùng để đo lường mức độ giàu nghèo, phú quý của bạn. Vì thế nếu mục tiêu của bạn là bói tổng thể thì có thể xem tử vi ngày sinh để có thông tin chi tiết.

Cân xương tính số xem số phận sang giàu dựa vào trọng lượng giờ, ngày, tháng, năm sinh để tính toán. Xem lượng chỉ của bạn cao thấp như thế nào. Từ đây thuật cân xương tính cốt đoán số mệnh sẽ luận giải tiền tài. Phân tích sự sang hèn, phú quý trong tương lại cho bạn. Ngoài ra bạn có thể chọn cho mình số sim phong thủy để tăng tài vận.

Cách xem và tính cân lượng chỉ trong tử vi

Xem lượng chỉ cho biết số phận sang giàu, nghèo khó ra sao. Tượng trưng cho phúc đức được thừa hưởng của mỗi người. Cân lượng càng cao thì càng giàu có và ngược lại. Có tất cả 60 cân lượng, nhiều nhất là 7.1 và ít nhất là 2.2 lượng.

Dựa vào năm sinh

Mỗi năm sinh khác nhau sẽ có số cân lượng không giống nhau. Với giá trị lớn nhất là 1.9 rơi vào năm Kỷ Mão, Mậu Ngọ. Năm sinh sẽ ảnh hưởng khá lớn tới kết quả xem lượng chỉ của bạn.

*
Bảng cân lượng tử vi dựa theo năm sinh

Với kết quả có cân lượng nhỏ thì phải chịu nhiều cơ cực, không có nhiều tiền của. Số cân lượng càng lớn thì được giàu sang, có lộc tiền tài. Tuy nhiên lý tưởng nhất nên rơi vào khoảng 3.5 đến 6 là tốt nhất. Bởi vì thấp quá thì bần hàn cực khổ, cao quá thì dễ rước tai họa, thị phi.

Dựa vào ngày giờ sinh

Ngày giờ sinh có sức chi phối và ảnh hưởng rất nhiều tới số mệnh, trong đó có cả xem lượng chỉ. Mỗi một giờ sinh sẽ được quy đổi ra các cân lượng cụ thể. Thấp nhất là 0.6 cao nhất là 1.6. Người sinh vào giờ Tý và Tỵ có số lượng chỉ cao nhất trong 12 canh giờ. Với ngày và tháng sinh, đại lượng lớn nhất là 1.8 bé nhất là 0.5.

*
Phép xem lượng chỉ cân xương tính số theo ngày giờ sinh

Tiện ích của chúng tối sẽ giúp bạn tra cứu và tính toán. Kết hợp cân lượng tử vi của năm sinh ở trên để xem mức độ phú quý của bạn ra sao. Đem đến kết quả nhanh chóng, chính xác và tiện lợi nhất cho bạn. Nếu kết quả không như mong muốn bạn có thể làm nhiều việc thiện để cải thiện. Ngược lại nếu kết quả tốt mà không biết trân trọng, làm nhiều việc sai trái sẽ làm giảm đi phúc phần đã có.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

x

Welcome Back!

Login to your account below

Retrieve your password

Please enter your username or email address to reset your password.