BỆNH VIÊM PHỔI Ở TRẺ EM - GIÁO DỤC SỨC KHỎE CHO TRẺ BỊ VIÊM PHỔI

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ chuyên khoa I Đặng Thị Ngọc Chương - Bác sĩ Nhi - Khoa Nhi - Sơ sinh, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central Park


Viêm phổi là bệnh rất thường gặp ở trẻ nhỏ, căn bệnh này có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho hệ hô hấp của trẻ về sau, thậm chí có thể gây tử vong. Trẻ bị viêm phổi cần được điều trị đúng cách tại nhà hoặc bệnh viện tùy vào tình trạng và chỉ định phù hợp của bác sĩ sau khi khám.

Bạn đang xem: Bệnh viêm phổi ở trẻ em


Tùy vào tình trạng viêm phổi ở trẻ mà bác sĩ có thể chỉ định nhập viện điều trị hoặc điều trị tại nhà. Khi trẻ có dấu hiệu viêm phổi (ho có đờm, sốt, khò khè, thở mệt...) cha mẹ cần đưa trẻ đến cơ sở y tế để khám chứ không nên tự ý mua kháng sinh về cho trẻ uống. Cha mẹ cần biết và tuân thủ một số cách chăm sóc trẻ bị viêm phổi tại nhà dưới đây:

Vỗ lưng, giúp trẻ bài tiết đờm: Cha mẹ nên vỗ nhẹ lưng cho trẻ để giúp lưu thông tuần hoàn máu trong phổi, giúp đờm trong phế quản long ra và thải ra ngoài dễ dàng hơn. Thực hiện vỗ lưng trước khi ăn, hoặc 2 giờ sau ăn để tránh nôn. Vỗ bên trái rồi sang bên phải khoảng 3-5 phút, không vỗ vào dạ dày, xương ức hay xương sống
Hướng dẫn trẻ ho đúng cách giúp thông thoáng đường thở, đẩy chất xuất tiết ra khỏi phổi.
*

84.7K


Thông tin Bác sĩ
Chủ đề: Triệu chứng viêm phổi ở trẻ em Phế cầu khuẩn Phòng ngừa viêm phổi Viêm phổi Lamin
Kid Trẻ bị viêm phổi
Có thể bạn quan tâm
*

*

Theo dõi tin tức và dịch vụ mới nhất của chúng tôi!


ĐĂNG KÝ
Bằng cách nhấn nút Đăng ký hoặc nút gửi thông tin đi, tôi xác nhận đã đọc và đồng ý với các Quy định Chính sách quyền riêng tư

Theo dõi chúng tôi


Về chúng tôi

Dịch vụ Vinmec


Tải ứng dụng My
Vinmec


*
App Store
*
Google Play
Đối tác liên kết
*
*

Đặt câu hỏi cho bác sĩ

Các thông tin trên website Vinmec.com chỉ dành cho mục đích tham khảo, tra cứu, khuyến nghị Quý khách hàng không tự ý áp dụng. Vinmec không chịu trách nhiệm về những trường hợp tự ý áp dụng mà không có chỉ định của bác sĩ.


Công ty Cổ phần Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Liên Hệ Ngay
*
Số đăng ký kinh doanh: 0106050554 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 30 tháng 11 năm 2012
*
Địa chỉ công ty: số 458, phố Minh Khai, Phường Vĩnh Tuy, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Đặt câu hỏi cho bác sĩ

Đang tải về, vui lòng đợi...


Đăng ký thành công
Bạn đã đăng ký nhận thông tin thành công. Vinmec sẽ cập nhật thông tin mới nhất tới bạn qua email.
Đồng Ý

Theo dõi bản tin sức khỏe Vinmec Sống khỏe mỗi ngày!


Các chuyên đề quan tâm Thông tin chung Nhi Sản khoa Tim mạch Tiêm chủng Dinh dưỡng
Đăng ký nhận các chương trình ưu đãi của Vinmec
Tất cả
Tất cả Vinmec Times City Vinmec Central Park Vinmec Đà Nẵng Vinmec Nha Trang Vinmec Hải Phòng Vinmec Hạ Long Vinmec Phú Quốc
ĐĂNG KÝ
Bằng cách nhấn nút Đăng ký hoặc nút gửi thông tin đi, tôi xác nhận đã đọc và đồng ý với các Quy định Chính sách quyền riêng tư

1

Chăm sóc bệnh nhân viêm phổi cùng với điều trị đúng cách là phương pháp giúp người bệnh mau chóng hồi phục sức khoẻ, cải thiện thể trạng. Việc chăm sóc sai cách có thể khiến cho bệnh nhân đối diện với 1 số hệ luỵ khó lường.

*


Thế nào là bệnh viêm phổi?

Bệnh viêm phổi là tình trạng viêm nhiễm và đông đặc nhu mô phổi, bao gồm: viêm phế nang, viêm túi phế nang, viêm ống phế nang, viêm túi phế quản tận cùng. Viêm phổi là bệnh nguy hiểm và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong thường gặp nhất trong các bệnh nhiễm khuẩn.

Bệnh viêm phổi có thể do nhiều tác nhân như: vi khuẩn, virus, do nấm hoặc kí sinh trùng, hít sặc, hoặc cũng có thể do hóa chất, tia xạ hay ung thư.

Xem thêm: Top 10 cây thuốc trị viêm xoang thông dụng, dễ kiếm, chi tiết tin tức

Trên lâm sàng chia làm 2 nhóm: Viêm phổi mắc phải cộng đồng và viêm phổi mắc phải trong bệnh viện. Trong đó viêm phổi mắc phải cộng đồng là các trường hợp viêm phổi xảy ra ở ngoài bệnh viện, bệnh khá phổ biến, viêm phổi ở trẻ em thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi; Viêm phổi bệnh viện là các trường hợp viêm phổi xuất hiện từ 48 giờ sau khi nhập viện, chiếm tỉ lệ khá cao trong số các nhiễm trùng bệnh viện và là nguyên nhân gây tử vong thường gặp nhất.

Có nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến viêm phổi, như:

Hít phải vi khuẩn từ bên ngoài hoặc trong không khí, hoặc hít phải vi trùng đóng từ hầu họng từ dạ dày vào khí phế quản. Do liên quan đến các kỹ thuật y học trong quá trình điều trị và chăm sóc: đặt nội khí quản, sử dụng hệ thống máy thở, đặt sonde dạ dày để hút dịch hoặc nuôi ăn…

Những người có nguy cơ cao khởi phát bệnh viêm phổi:

Người bệnh bị tăng tiết chất nhầy Người bệnh nằm bất động lâu: hôn mê, liệt… Người bệnh suy giảm miễn dịch, nhiễm HIV… Người bệnh đang mắc bệnh tai mũi họng và bệnh hô hấp mạn tính Trong điều kiện thời tiết lạnh, môi trường sống và làm việc ô nhiễm
*
Trẻ nhỏ và người cao tuổi là những đối tượng nguy cơ cao bị viêm phổi, tình trạng dễ diễn tiến tăng nặng

Chẩn đoán xác định bệnh viêm phổi

Chẩn đoán xác định bệnh viêm phổi có thể dựa vào các triệu chứng khi khám lâm sàng và các phương pháp khám cận lâm sàng. Tùy vào tác nhân gây bệnh và tình trạng sức khỏe của người bệnh mà viêm phổi có thể có triệu chứng lâm sàng rõ ràng hoặc không có triệu chứng. Khi viêm phổi không triệu chứng, bác sĩ cần chỉ định người bệnh thực hiện một số xét nghiệm, chụp chiếu để tìm nguyên nhân.

Khám lâm sàng

Người bệnh được hỏi về các dấu hiệu điển hình như: ho, ho có đàm không (nếu có thì đàm có màu rỉ sét, có mùi hôi hay không), sốt, có tình trạng đau ngực, đau khi hít thở mạnh hay khó thở không. Người bệnh cần miêu tả rõ các triệu chứng đang có với bác sĩ để được chẩn đoán bệnh chính xác nhất. Đặc biệt, khi người bệnh có các dấu hiệu nguy hiểm như khó thở, tím tái, li lì… cần nhanh chóng can thiệp bằng các biện pháp y tế. Bệnh viêm phổi không điển hình thường khởi bệnh từ từ. Người bệnh có thể có các triệu chứng ban đầu như nhức đầu, mệt mỏi, đau họng, khàn tiếng, đau cơ, buồn nôn, nôn hoặc có thể tiêu chảy. Đây cũng là những dấu hiệu để bác sĩ làm căn cứ chẩn đoán lâm sàng. Theo dõi nhịp tim của bệnh nhân. Nghe phổi để tìm các bất thường về tiếng ran: ran ẩm, ran nổ,…
*
Trẻ bị sốt có thể là dấu hiệu lâm sàng của bệnh viêm phổi

Phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng

Xét nghiệm máu là phương pháp nhằm kiểm tra tình trạng nhiễm trùng phổi của bệnh nhân thông qua số lượng bạch cầu. Chụp X-Quang ngực là phương pháp giúp chẩn đoán viêm phổi. Trên X-Quang sẽ xuất hiện các hình ảnh của tổn thương nhu mô như tổn thương phế nang, mô kẽ phổi. Nuôi cấy đờm: Là phương pháp nhằm tìm vi khuẩn hoặc nấm gây nhiễm trùng phổi, từ đó bác sĩ tìm loại kháng sinh tốt nhất để điều tri nhiễm trùng.

Quy trình chăm sóc bệnh nhân viêm phổi

Để sớm khỏi bệnh và phục hồi sức khỏe, chăm sóc bệnh nhân viêm phổi cần được theo dõi và thực hiện theo quy trình cụ thể, rõ ràng với nhiều bước và yêu cầu như sau:

1. Quan sát và theo dõi

Bước đầu tiên trong quy trình chăm sóc bệnh nhân viêm phổi là quan sát và theo dõi để nắm được tình hình và thể trạng bệnh nhân:

Thể trạng bệnh nhân

Tình trạng tinh thần: mệt mỏi, chán ăn Các dấu hiệu nhiễm khuẩn: môi khô, lưỡi dơ, mắt trũng… Thân nhiệt: Sốt từ 39-40 độ C

Tình trạng hô hấp

Tình trạng khó thở có thể xuất hiện sau vài giờ, tím môi tùy thuộc vào mức độ bệnh, khó thở có thể nặng và diễn tiến xấu. Ngưỡng thở nhanh ở trẻ em thay đổi theo tuổi, gọi là thởi nhanh khi: Trẻ dưới 2 tháng tuổi nhịp thở từ 60 lần trở lên trong 1 phút Trẻ từ 2 tháng tuổi đến 12 tháng tuổi nhịp thở từ 50 lần trở lên trong 1 phút Trẻ từ 12 tháng tuổi đến 5 tuổi, nhịp thở từ 40 lần trở lên trong 1 phút + Dấu hiệu suy hô hấp: thở co lõm ngực, hõm ức, phập phồng cánh mũi, co kéo cơ hô hấp phụ, tím môi. Trẻ dưới 2 tháng tuổi có thể nhịp thở không đều, cơn ngưng thở, hạ thân nhiệt, thở rên rỉ Tình trạng ho nhiều hay ít, ho khan hoặc ho có đàm Đàm ít cũng có thể lẫn màu rỉ sét hoặc màu xanh, vàng đục, hôi Đau ngực tại vùng tổn thương, tăng khi hít vào và ho Nhìn lồng ngực hạn chế cử động, thở nhanh, nông
*
Trẻ bị viêm phổi cần được theo dõi và chăm sóc đúng cách, kịp thời khơi thông đường hô hấp cho trẻ

Tình trạng tuần hoàn

Mạch, huyết áp có thể không thay đổi nhưng cũng có thể tăng, khi tăng nặng có thể dẫn đến sốc và trụy mạch.

Tình trạng tiêu hóa

Bệnh nhân có thể buồn nôn, nôn, chán ăn, táo bón hoặc tiêu chảy.

2. Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân bị viêm phổi

Lưu thông đường thở Cho bệnh nhân nằm tư thế thích hợp Làm loãng đàm: Cho bệnh nhân uống nhiều nước tùy theo tình trạng bệnh lý Cân bằng nước xuất nhập, bù lại nước mất do sốt và thở nhanh, tốt nhất là uống nước hoa quả Dặn bệnh nhân đeo khẩu trang, hít vào bằng đường mũi và thở ra qua môi khép kín Hướng dẫn bệnh nhân tập thở sâu và tập ho, ho có chủ động để khạc đàm ra ngoài Tập vật lý trị liệu vùng ngực, lưng, vỗ rung để làm long đàm và dịch tiết Hút đàm và dịch tiết (nếu có) Cho bệnh nhân thở khí dung, thở oxy, thở máy (theo y lệnh) Cho bệnh nhân sử dụng thuốc, theo dõi hệ thống giúp thở (nếu có) Cân bằng nước và điện giải Cho bệnh nhân uống nhiều nước, uống nhiều sữa và nước hoa quả vừa cung cấp chất dinh dưỡng vừa chống mất nước Cân bằng dịch xuất nhập Theo dõi ion đồ, thược hiện uống thuốc theo y lệnh Cung cấp dinh dưỡng và năng lượng Cho bệnh nhân nghỉ ngơi tại giường, tránh tiêu hao năng lượng Giảm ho cho bệnh nhân và giảm đau bằng vật lý trị liệu và thuốc Với trẻ bú mẹ vẫn đảm bảo cho trẻ bú sữa mẹ. Khi trẻ khó thở nhiều vắt sữa đút bằng muỗng. Nếu trẻ không nuốt được cho trẻ ăn qua sonde dạ dày (theo y lệnh) Trẻ lớn cho ăn lỏng, dễ tiêu, chia nhiều bữa, đủ calo Thực hiện chế độ điều trị và chăm sóc Thuốc: Cần sử dụng thuốc đầy đủ và đúng liều lượng theo y lệnh Theo dõi và chăm sóc: Lấy máu xét nghiệm theo y lệnh; hút đàm khi cần; cho bệnh nhân thở oxy, thở máy (theo y lệnh); phòng và chống sốc phản vệ; theo dõi tác dụng phụ của thuốc; theo dõi và phát hiện những biểu hiện bất thường như tím tái, khó thở,…; theo dõi lượng nước xuất nhập; theo dõi phát hiện sớm những biến chứng. Tất cả những dấu hiệu bất thường cần nhanh chóng báo cáo bác sĩ điều trị. Vệ sinh và nghỉ ngơi Cần vệ sinh răng miệng và mũi, súc miệng sau khi khạc đàm Vệ sinh thân thể, da, lưu ý các vùng đè cấn do nằm lâu nhằm ngừa loét Vệ sinh phòng tránh sự lây lan của vi khuẩn: Tăng cường thông khí phòng bệnh; giữ gìn vệ sinh buồng bệnh và xử lý các rác thải đúng quy định; hạn chế sự tiếp xúc, khách đến thăm; nhân viên y tế rửa tay theo đúng quy trình và áp dụng đúng các quy định về vô khuẩn. Cho bệnh nhân nằm tư thế thích hợp dễ thở và nghỉ ngơi thoải mái, thay đổi tư thế thường xuyên Giáo dục bệnh nhân chăm sóc sức khỏe tại nhà Để thực hiện tốt việc chăm sóc bệnh nhân viêm phổi cần phải thông tin rõ về tình trạng của bệnh nhân cũng như hướng dẫn các biện pháp chăm sóc để gia đình hiểu và cộng tác Hướng dẫn cách vắt sữa và cho bé uống bằng muỗng đúng phương pháp Hướng dẫn người thân cách tập cho trẻ thở sâu, tập ho Cần đến tái khám để theo dõi và điều trị đúng định kỳ Cho trẻ nghỉ ngơi hợp lý Cần giữ ấm cho trẻ vì sau khi bị viêm phổi dễ nhiễm khuẩn và tái phát trở lại Hướng dẫn người thân về các dấu hiệu nặng của bệnh: bú kém, bỏ bú, không uống được, thở nhanh hơn, khó thở hơn, tím tái, các tiếng thở bất thường… Đặc biệt cần khuyến cáo bậc phụ huynh nên chủ động tiêm phòng các dịch bệnh cho trẻ Chăm sóc tinh thần người bệnh Động viên và an ủi đối với người bệnh (đối với trẻ đã lớn và người lớn), thân nhân người bệnh. Cung cấp đầy đủ về phác đồ điều trị, hướng điều trị, thời gian điều trị và tiên lượng về các di chứng đồng thời khuyến cáo việc tuân thủ điều trị sẽ giúp hiệu quả điều trị đạt được tốt nhất. Người bệnh sẽ sớm khỏi bệnh và phục hồi sức khỏe.

Cách phòng tránh sự lây lan của vi khuẩn gây bệnh

1. Tăng cường vệ sinh

Viêm phổi thường do các tác nhân virus, vi khuẩn… trong môi trường sống tấn công vào hệ hô hấp, gây nhiễm trùng đường hô hấp của trẻ. Do đó, để phòng tránh cần tăng cường vệ sinh sạch sẽ môi trường sống xung quanh, rửa tay thường xuyên hoặc sử dụng chất khử trùng tay có cồn, đeo khẩu trang. Hàng ngày, nên súc miệng bằng nước muối hoặc dung dịch sát khuẩn. Những thói quen này giúp tiêu diệt vi khuẩn ở cổ họng, làm loãng đàm, khơi thông đường thở và hạn chế tối đa các biến chứng do nhiễm khuẩn.

2. Không hút thuốc lá chủ động hoặc thụ động

Khói thuốc lá chứa nhiều chất hóa học độc hại có thể làm hỏng khả năng bảo vệ tự nhiên của phổi, khả năng chống nhiễm trùng đường hô hấp suy giảm khiến người bệnh tăng nguy cơ nhiễm bệnh và tăng nặng tình trạng bệnh.

*
Hút thuốc lá chủ động ở người lớn và thụ động ở trẻ nhỏ là một trong những yếu tố nguy cơ khiến tình trạng viêm phổi dễ trở nặng hơn

3. Tiêm phòng và tăng cường hệ miễn dịch

Hiện nay nhiều bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm do virus, vi khuẩn gây nên đã được phòng ngừa hiệu quả bằng vắc xin, trong đó có bệnh viêm phổi. Đặc biệt là nhóm vắc xin ngừa bệnh viêm phổi đã được sử dụng rộng rãi như vắc xin phòng viêm phổi do phế cầu khuẩn, và các vắc xin ngừa viêm phổi do các tác nhân khác như cúm, viêm màng não do não mô cầu BC, viêm màng não do não mô cầu ACYW, vi khuẩn Hib
IB, ho gà, thủy đậu…

Bên cạnh vắc xin, cần ngủ đủ giấc, rèn luyện thể dục thường xuyên và có chế độ dinh dưỡng lành mạnh để giữ cho hệ thống miễn dịch mạnh mẽ.

*
Tiêm vắc xin đầy đủ và đúng lịch là biện pháp phòng bệnh viêm phổi hữu hiệu nhất cho trẻ em cũng như người lớn

Trên đây là những khuyến cáo của chuyên gia y tế về cách chăm sóc bệnh nhân viêm phổi nhằm giúp bệnh nhân sớm khỏi bệnh và phục hồi sức khỏe. Đồng thời những khuyến cáo về biện pháp phòng ngừa giúp bạn đọc chủ động phòng tránh các tác nhân gây viêm phổi, tránh nhiễm bệnh, tránh tình trạng bệnh nặng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống và tính mạng, đặc biệt là đối với trẻ nhỏ, người cao tuổi, người có bệnh nền, người suy giảm miễn dịch.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

x

Welcome Back!

Login to your account below

Retrieve your password

Please enter your username or email address to reset your password.